>>> Trang chủ

Bảo hiểm xe ô tô

1.         Bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô
2.         Bảo hiểm TNDS tự nguyện xe ô tô
3.         Bảo hiểm vật chất xe ô tô
4.         Bảo hiểm tai nạn lái phụ và người ngồi trên xe ô tô
5.         Bảo hiểm TNDS đối với hàng hoá trên xe ô tô
Bảo hiểm tài sản dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba:
-          Vì xe cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ
Mục đích của bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới:
·          Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nạn nhân, được bồi thường ngay cả trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm bị chết trong tai nạn hoặc không đủ năng lực tài chính.
·          Khắc phục hậu quả tài chính của chủ xe cơ giới phải đền bù trong vụ tai nạn giao thông
·          Cùng chủ xe đề phòng hạn chế tổn thất và giải quyết bồi thường cho nạn nhân
…………
Đối tượng mua bảo hiểm:
Mọi chủ xe tham gia trên đường giao thông công cộng.
Mức trách nhiệm:
+ Bắt buộc:
Về người: 50 triệu đồng/người/vụ                    Về tài sản: 50 triệu đồng/vụ
+ Tự nguyện:
                Là mức tự nguyên tăng thêm vượt mức trách nhiệm bắt buộc.
Phí bảo hiểm:     
Theo quy định của Bộ Tài chính và tuỳ thuộc vào từng loại xe, mức trách nhiệm tham gia bảo hiểm.
Điều khoản bổ sung:
+ Bảo hiểm trách nhiệm xe cùng chủ
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới:
Đối tượng bảo hiểm:
Xe cơ giới hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: thân, khung, vỏ, máy móc và các trang thiết bị khác trên xe.
Phạm vi bảo hiểm:
Trong trường hợp bị tai nạn do đâm va, lật đổ, cháy, nổ, bão lụt, sét đánh, mất cắp toàn bộ hay rủi ro bất ngờ khác. Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường chi phí sửa chữa, thay mới bộ phận hay bồi thường toàn bộ giá trị xe.
Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị bảo hiểm
Tùy theo từng loại xe, mục đích sử dụng, yêu cầu bảo hiểm bổ sung của chủ xe, tỷ lệ phí này có thể thay đổi trong từng trường hợp.
Các loại hình bảo hiểm bổ sung:
·          Bảo hiểm mới thay cũ  không tính khấu hao khi thay thế bộ phận
·          Bảo hiểm sửa chữa tại chính hãng
·          Bảo hiểm thuê xe trong thời gian sửa chữa
·          Bảo hiểm mở rộng ngoài lãnh thổ Việt Nam
·          Bảo hiểm xe tạm nhập, tái xuất
Bảo hiểm tai nạn lái phụ và người ngồi trên xe:
Đối tượng bảo hiểm:
Lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới (gọi chung là Người được bảo hiểm).
Quyền lợi bảo hiểm:
Trong trường hợp người điều khiển hoặc được chở trên xe bị tai nạn dẫn đến thương tật thuộc phạm vi bảo hiểm, tùy theo mức độ thương tật ABIC sẽ trả một khoản tiền tương ứng với tỷ lệ của thương tật đó.
Phạm vi bảo hiểm:
Thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe, trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
Số tiền bảo hiểm:
Mức trách nhiệm: Từ 01 triệu đồng đến 75 triệu đồng/người/vụ
Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị bảo hiểm
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe:
Đối tượng bảo hiểm:
Trách nhiệm của người được bảo hiểm đối với hàng hoá được vận chuyển trên xe hoặc theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe và chủ hàng.
Phạm vi bảo hiểm:
Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, ABIC sẽ thanh toán cho Chủ xe số tiền mà Chủ xe phải bồi thường theo quy định của Luật dân sự đối với những thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe đã xảy ra cho chủ hàng theo hợp đồng vận chuyển.
Ngoài ra, còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý nhằm: Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa; Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi
Số tiền bảo hiểm:
Mức trách nhiệm: Từ 10 triệu đồng đến 40 triệu đồng /tấn/vụ
Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Mức trách nhiệm bảo hiểm x Số tấn hàng hoá
+ Số tấn hàng hoá được BH (theo yêu cầu của chủ xe): tối đa là trọng tải cho phép của xe.
1.         Bảo hiểm TNDS bắt buộc xe ô tô
2.         Bảo hiểm TNDS tự nguyện xe ô tô
3.         Bảo hiểm vật chất xe ô tô
4.         Bảo hiểm tai nạn lái phụ và người ngồi trên xe ô tô
5.         Bảo hiểm TNDS đối với hàng hoá trên xe ô tô
Bảo hiểm tài sản dân sự bắt buộc của chủ xe cơ giới đối với người thứ ba:
-          Vì xe cơ giới là nguồn nguy hiểm cao độ
Mục đích của bảo hiểm bắt buộc TNDS chủ xe cơ giới:
·          Đảm bảo quyền và lợi ích hợp pháp của nạn nhân, được bồi thường ngay cả trường hợp chủ xe tham gia bảo hiểm bị chết trong tai nạn hoặc không đủ năng lực tài chính.
·          Khắc phục hậu quả tài chính của chủ xe cơ giới phải đền bù trong vụ tai nạn giao thông
·          Cùng chủ xe đề phòng hạn chế tổn thất và giải quyết bồi thường cho nạn nhân
…………
Đối tượng mua bảo hiểm:
Mọi chủ xe tham gia trên đường giao thông công cộng.
Mức trách nhiệm:
+ Bắt buộc:
Về người: 50 triệu đồng/người/vụ                    Về tài sản: 50 triệu đồng/vụ
+ Tự nguyện:
                Là mức tự nguyên tăng thêm vượt mức trách nhiệm bắt buộc.
Phí bảo hiểm:     
Theo quy định của Bộ Tài chính và tuỳ thuộc vào từng loại xe, mức trách nhiệm tham gia bảo hiểm.
Điều khoản bổ sung:
+ Bảo hiểm trách nhiệm xe cùng chủ
Bảo hiểm thiệt hại vật chất xe cơ giới:
Đối tượng bảo hiểm:
Xe cơ giới hoạt động trong lãnh thổ Việt Nam, bao gồm: thân, khung, vỏ, máy móc và các trang thiết bị khác trên xe.
Phạm vi bảo hiểm:
Trong trường hợp bị tai nạn do đâm va, lật đổ, cháy, nổ, bão lụt, sét đánh, mất cắp toàn bộ hay rủi ro bất ngờ khác. Công ty bảo hiểm sẽ bồi thường chi phí sửa chữa, thay mới bộ phận hay bồi thường toàn bộ giá trị xe.
Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị bảo hiểm
Tùy theo từng loại xe, mục đích sử dụng, yêu cầu bảo hiểm bổ sung của chủ xe, tỷ lệ phí này có thể thay đổi trong từng trường hợp.
Các loại hình bảo hiểm bổ sung:
·          Bảo hiểm mới thay cũ  không tính khấu hao khi thay thế bộ phận
·          Bảo hiểm sửa chữa tại chính hãng
·          Bảo hiểm thuê xe trong thời gian sửa chữa
·          Bảo hiểm mở rộng ngoài lãnh thổ Việt Nam
·          Bảo hiểm xe tạm nhập, tái xuất
Bảo hiểm tai nạn lái phụ và người ngồi trên xe:
Đối tượng bảo hiểm:
Lái xe, phụ xe và những người khác được chở trên xe cơ giới (gọi chung là Người được bảo hiểm).
Quyền lợi bảo hiểm:
Trong trường hợp người điều khiển hoặc được chở trên xe bị tai nạn dẫn đến thương tật thuộc phạm vi bảo hiểm, tùy theo mức độ thương tật ABIC sẽ trả một khoản tiền tương ứng với tỷ lệ của thương tật đó.
Phạm vi bảo hiểm:
Thiệt hại thân thể đối với người được bảo hiểm do tai nạn khi đang ở trên xe, lên xuống xe, trong quá trình xe đang tham gia giao thông.
Số tiền bảo hiểm:
Mức trách nhiệm: Từ 01 triệu đồng đến 75 triệu đồng/người/vụ
Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Giá trị bảo hiểm
Bảo hiểm trách nhiệm dân sự của chủ xe đối với hàng hóa vận chuyển trên xe:
Đối tượng bảo hiểm:
Trách nhiệm của người được bảo hiểm đối với hàng hoá được vận chuyển trên xe hoặc theo hợp đồng vận chuyển giữa chủ xe và chủ hàng.
Phạm vi bảo hiểm:
Trong phạm vi mức trách nhiệm bảo hiểm ghi trên Giấy chứng nhận bảo hiểm, ABIC sẽ thanh toán cho Chủ xe số tiền mà Chủ xe phải bồi thường theo quy định của Luật dân sự đối với những thiệt hại về hàng hoá vận chuyển trên xe đã xảy ra cho chủ hàng theo hợp đồng vận chuyển.
Ngoài ra, còn thanh toán cho chủ xe các chi phí cần thiết và hợp lý nhằm: Ngăn ngừa, giảm nhẹ tổn thất cho hàng hóa; Bảo quản, xếp dỡ, lưu kho, lưu bãi
Số tiền bảo hiểm:
Mức trách nhiệm: Từ 10 triệu đồng đến 40 triệu đồng /tấn/vụ
Phí bảo hiểm:
Phí bảo hiểm = Tỷ lệ phí x Mức trách nhiệm bảo hiểm x Số tấn hàng hoá
+ Số tấn hàng hoá được BH (theo yêu cầu của chủ xe): tối đa là trọng tải cho phép của xe.
 

Ngôn ngữ

Tiếng Việt

Tìm kiếm

Thống kê web

Số thành viên đăng ký : 430
Tổng số bài viết : 39
Liên kết web : 6
Số lần xem bài viết : 21386
Hiện có 2 khách Trực tuyến

Đối tác

4080130103507
agribank080130103440